Trong phần này, bạn sẽ học về giao dịch Forex. Bạn sẽ thực hiện các bước cần thiết để bắt đầu giao dịch tiền tệ. Tại đây bạn sẽ tìm thấy mọi thứ mà người bắt đầu cần biết: các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong Forex, cũng như các hướng dẫn về số tiền nên chi tiêu trong một giao dịch, cách tính lợi nhuận và quản lý rủi ro.

Bạn chưa biết gì về forex? hãy đọc: Forex Là Gì? Tìm Hiểu Về Thị Trường Forex

Forex bắt nguồn từ khi nào ?
Thị trường Ngoại hối như ngày nay tồn tại từ những năm 1970, khi tỷ giá hối đoái cố định được thay thế bằng tỷ giá thả nổi, điều này cho phép hàng nghìn nhà đầu tư cá nhân và tổ chức có thể thu lợi nhuận từ những thay đổi của chúng. Thị trường Ngoại hối thường được gọi bằng cái tên khác là thị trường Forex, hay chỉ đơn giản là Forex.
 
 
Thị trường Ngoại hối là một thị trường tài chính toàn cầu, phi tập trung và giao dịch tự do. Có thể hình dung một cách đơn giản, nó là hệ thống giúp các trung tâm tài chính thế giới liên kết với nhau. Các giao dịch được thực hiện giữa những nhà môi giới, giao dịch viên của các tổ chức và nhà kinh doanh cá nhân với sự trợ giúp của hệ thống máy tính và các sàn giao dịch điện tử. Nhờ đó, thị trường Ngoại hối trở nên phổ biến và rất dễ dàng tham gia đối với những người muốn thực hiện việc đầu tư một cách chủ động và tự quản lý phần vốn của mình.
 
Đây chính là lý do khiến cho số người quan tâm đến thị trường Ngoại hối ngày càng tăng. Nhưng bất cứ nhà kinh doanh Ngoại hối mới vào nghề nào cũng cần nhận thức được và hiểu rõ tất cả những rủi ro tiềm ẩn trong giao dịch Ngoại hối.
 
Ngày nay, những thành phần tham gia thị trường chủ yếu là các ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư cũng như những nhà đầu tư và nhà kinh doanh chuyên nghiệp. Có thể kể tên những tổ chức nổi bật nhất như City Group, Inc., JP Morgan Chase & Co., Goldman Sachs Group, Inc., Morgan Stanley, Merrill Lynch, UBS AG, Bank of America, HSBC, Bank of Tokyo-Mitsubishi và rất nhiều thành phần khác. Trên thực tế, các tổ chức này tiến hành phần lớn giao dịch và được coi là những tổ chức tạo lập thị trường (Market maker) vì họ có khả năng tác động tới mức giá của các đồng tiền.
 
Tại sao trở thành một nhà kinh doanh ngoại hối?
Có rất nhiều lý do để thử giao dịch Forex. Một số lí do trong đó được liệt kê dưới đây.
  • Bạn có thể có được lợi nhuận rất lớn so với tiền gửi ban đầu của bạn.
  • Bạn không cần lượng tiền lớn đầu tư. Trong thực tế, bạn có thể bắt đầu chỉ với 1 USD.
  • Bạn nhận được một lượng lớn kiến thức và kinh nghiệm trong tài chính.
  • Bạn có sự nghiệp kinh doanh của riêng bạn và chỉ phụ thuộc vào chính bản thân bạn.
  • Bạn được tự do quản lý thời gian của bạn như bạn muốn. 

Một người có thể kiếm được bao nhiêu tiền từ giao dịch Forex?

Bạn có thể thực sự kiếm được bao nhiêu tiền khi giao dịch Forex? Có rất nhiều các trang web cho rằng có thể gấp đôi hoặc gấp ba số tiền của họ mỗi tháng. Tuy nhiên, trong thực tế trader chuyên nghiệp kiếm được 20-80% một tháng, do đó, lợi nhuận 20-30% là một con số thực tế và kỳ vọng hợp lý. Hãy nhớ rằng giao dịch ngoại hối cũng giống như bất kì phương tiện đầu tư nào, có kỳ vọng thực tế cho những gì bạn có thể làm được sẽ mang lại thành công hơn là suy nghĩ có thể làm giàu một cách nhanh chóng chỉ với 50$ tiền đầu tư.
 
Các rủi ro là gì?
Hãy nhớ rằng giao dịch ngoại hối là rất rủi ro. Forex nên được giao dịch với rủi ro duy nhất về vốn. Nói cách khác, chỉ giao dịch với số tiền bạn có đủ khả năng để mất.
 
Ngay lúc đó, sẽ không còn lo sợ về rủi ro nữa. Là một nhà đầu tư, bạn phải chấp nhận rủi ro hợp lý, bị vượt quá bởi lợi nhuận tiềm năng và nỗ lực để giảm thiểu rủi ro. Bạn sẽ tìm thấy những thông tin về quản lý rủi ro hơn nữa.
Khi nào thị trường ngoại hối mở?

Thị trường ngoại hối mở cửa 24 giờ một ngày, 5 ngày một tuần. Có những phiên giao dịch tương ứng với thời gian mà thị trường chứng khoán mở cửa tại một số khu vực cụ thể trên thế giới. Thông thường khối lượng giao dịch lớn hơn tại thời điểm giao nhau của các phiên giao dịch. Ngày giao dịch của thị trường ngoại hối luôn bắt đầu tại Úc và New Zealand, và sau đó là đến châu Á. Sau đó là tới Châu Âu, và cuối cùng là Mỹ và Canada cũng tham gia.

Bạn có thể giao dịch bất kỳ thời gian nào mà bạn muốn trong suốt tuần làm việc. Bạn có thể mở vị thế tiền tệ trong khoảng một vài giờ hoặc thậm chí là ít hơn (trong ngày giao dịch) hoặc trong vài ngày (giao dịch dài hạn) – miễn là bạn thấy phù hợp.  

Thời gian ước tính của phiên giao dịch (GMT) 

Công cụ kỹ thuật nào cần cho giao dịch?
Tất cả những gì bạn cần để giao dịch tiền tệ là internet. Hai nền tảng giao dịch cho FX là MetaTrader 4 và 5 (MT4 và MT5). Bạn có thể dễ dàng tải chương trình về tại đây. Ngoài ra, các sàn giao dịch cũng cung cấp phần mềm tương tự cho các hệ điều hành khác nhau, bao gồm cả phần mềm cho các thiết bị di động. Bạn có thể xem hướng dẫn tải và đăng nhập MetaTrade qua video ngắn của chúng tôi.
 
 
Sàn giao dịch là nơi làm việc của các trader. Bạn có thể sử dụng nó để theo dõi, phân tích các biểu đồ công cụ tài chính và thực hiện giao dịch của bạn. Dưới đây, bạn có thể xem ví dụ về cửa sổ terminal.
 
MT4 và MT5
 
Một trong những câu hỏi thường gặp là MetaTrader 4 hay MetaTrader 5, bạn chọn gì?
 
Quan niệm sai lầm phổ biến mà nhiều người vẫn lầm tưởng đó là hiểu MT5 như bản nâng cấp của MT4. Điều này không thực sự đúng. MT4 hướng đến giao dịch Forex và chứa CFD, trong khi MT5 cung cấp cho các nhà giao dịch quyền truy cập cổ phiếu. Nói cách khác, MetaTrader 5 cung cấp đa dạng hóa các tính năng cho người dùng. Hãy cùng so sánh chúng.
 
  • Khung thời gian
MT5 cung cấp lượng lớn hơn các khung thời gian. Ví dụ, ta có 11 loại biểu đồ phút khác nhau và 7 khung thời gian theo giờ. 9 khung thời gian sẽ được thiết lập sẵn trong MT4 và 21 khung thời gian trong MT5. Nếu bạn quan tâm đến việc phân tích và giao dịch trên nhiều khung thời gian, hãy xem xét tới MT5.
 
  • Lệnh chờ
MT4 có 4 loại lệnh chờ: Giới hạn mua, Dừng mua, Giới hạn bán và Dừng bán. Đối với MT5, ta có thêm 2 lệnh: mua dừng-giới hạn và bán dừng-giới hạn.
 
  • Phân tích kỹ thuật
MetaTrader 4 có 30 chỉ số tích hợp với hơn 2000 chỉ số tùy chỉnh miễn phí, 700 trả phí, và 24 đối tượng phân tích. Bên cạnh đó, MT5 cung cấp 38 chỉ số kỹ thuật và 44 đối tượng đồ họa, có sẵn cho phân tích tổng quan thị trường. Nó cũng cho phép tải thêm về các chỉ số khác. Nhìn chung, cả hai chương trình đều bao hàm một lượng lớn các công cụ phân tích.
 
  • Lịch sư kiện kinh tế
Không giống như MT4, MT5 được tích hợp với lịch kinh tế. Để xem được mục này, vui lòng nhấn  View  và chọn  Toolbox .
 
Ví dụ như tính năng phòng ngừa rủi ro (hedging) hay còn hiểu là khả năng mở nhiều vị thế (mua và bán) cùng một lúc cho cùng một biểu tượng, tính năng này được cho phép trong cả hai terminal. Cả hai phiên bản đều cho phép các nhà giao dịch sử dụng tự động hóa, tức là để phát triển, thử nghiệm và áp dụng Expert Advisors (robot giao dịch) cũng như các chỉ số kỹ thuật.
 
Kết luận, có thể nói MetaTrader 4 sử dụng đơn giản hơn và đây cũng là lựa chọn tốt nhất cho người mới muốn tập trung vào thị trường Forex. Nó đã trở thành một tiêu chuẩn trong giới giao dịch và đặc biệt được yêu thích với thiết kế giao diện. Đối với MetaTrader 5, đây có thể là lựa chọn tốt nhất cho những người có nhu cầu về các phân tích chuyên sâu cũng như mong muốn được cung cấp lượng lớn các công cụ giao dịch.
 
Cách thức giao dịch?
‘Giao dịch Forex’ là việc mua hoặc bán các cặp tiền tệ khác nhau.
 
Ví dụ: cặp EUR/USD đang có mức giá 1.1000. Nếu bạn kỳ vọng đồng euro tăng giá so với đô la Mỹ, bạn sẽ mua cặp EUR/USD. Đây là một giao dịch Forex phổ biến. Bạn cần mở một chương trình giao dịch (MetaTrader 4 hoặc MetaTrader 5), nhấp vào lệnh mới, sau đó chọn ‘mua’.
 
Sau một thời gian, giá đồng EUR/USD tăng, bạn đóng vị thế và nhận lợi nhuận. Số tiền lãi phụ thuộc vào sức tăng của cặp tiền tệ so với kích thước vị thế của bạn.
 
Trường hợp bạn giả định sai và cặp EUR/USD tụt giá sau lệnh mua, bạn sẽ bị lỗ. Tương tự như lợi nhuận, mức độ rủi ro của bạn sẽ phụ thuộc vào độ giảm của cặp tiền tệ so với kích thước vị thế.
 
Phe các nhà gia dịch kỳ vọng giá tăng được gọi là ‘bulls’ (phe mua) trong khi nhóm người mong đợi sự sụt giảm của giá được gọi là ‘bears’ (phe bán). Giao dịch mua còn được biết với tên gọi vị thế dài và ngược lại, giao dịch bán còn được gọi là vị thế ngắn
 
 
Các cặp tiền tệ thường di chuyển theo xu hướng, nghĩa là cùng tăng hoặc giảm trong một khoảng thời gian nhất định. Câu nói “Xu hướng là bạn của bạn” là một câu nói phổ biến trong giới các nhà giao dịch. Khi bạn bắt gặp một loạt các chuyển động tăng, đây là tín hiệu cho một xu hướng giá tăng và bạn nên tập trung vào giao dịch mua. Trường hợp ngược lại, nếu bạn thấy một chuỗi các chuyển động thấp, đây là tín hiệu cho một xu hướng giảm và bạn nên cân nhắc đến giao dịch bán. Ý tưởng của giao dịch theo xu hướng là mở các vị thế khi bắt đầu xu hướng và thu về lợi nhuận lớn khi giá nhận những chuyển biến tích cực.Chúng ta có thể hiểu đơn giản giao dịch ở đây là mua vào ở mức giá thấp và bán ra ở mức giá cao hơn. Lưu ý rằng trong một cặp, luôn có một loại tiền tệ mạnh hơn loại còn lại. Ngược lại cũng vậy: luôn có một loại tiền tệ yếu hơn loại còn lại. Do đó, khi bạn tham gia thị trường, dù bạn dự định mua hay bán, cơ hội đều như nhau. Điều bạn cần làm là phân tích biểu đồ xu hướng và tiềm năng kinh tế các loại tiền tệ mà bạn giao dịch, sau đó dự đoán hướng đi của chúng trong tương lai.Tỷ giá cặp tiền tệ biến động và thay đổi liên tục. Vì vậy đừng lo lắng việc bỏ lỡ giao dịch khi bạn bắt gặp bất kỳ chuyển động nào trên các biểu đồ. Đây chính là lúc nắm bắt cơ hội của bạn trên thị trường Forex!
Tài khoản demo

Bạn không cần phải bỏ tiền của mình vào Forex ngay. Hầu hết các nhà môi giới đều cung cấp tài khoản demo để thực tập, cho phép bạn trải nghiệm thị trường Forex bằng tiền ảo với dữ liệu thị trường thực tế. Việc dùng tài khoản demo trên tế sàn giao dịch forex để học cách giao dịch là một cách học hiệu quả: bạn sẽ có thể luyện tập bằng cách bấm nút và nắm bắt mọi thứ nhanh hơn nhiều.

Ưu điểm và nhược điểm
Song, điều gì cũng có ưu và khuyết điểm, và tài khoản demo cũng vậy.
 
Như đã nói ở trên, tài khoản deme cho phép bạn rèn luyện kỹ năng mà không cần dùng đến tiền thực. Thậm chí nếu bạn phạm lỗi thì cũng sẽ không mất thứ gì cả. Nghe thì có vẻ hấp dẫn song lại có nhiều cạm bẫy.
 
Trước hết, tài khoản demo đem về nhiều tiền hơn so với con số mà một trader sẽ dùng đến khi giao dịch thực tế. Trader có thể chọn số tiền bất kỳ nào để luyện tập. Tuy nhiên, người ta thường chọn số tiền nhiều hơn con số mà họ sẽ thực sự giao dịch. Họ dùng dư tiền để phòng khi sai sót. Nhưng với tài khoản thực tế thì trader sẽ không có dư tiền để mà sai sót. Hơn nữa, với một số vốn lớn trong tay thì trader không hiểu được thua lỗ thực sự là gì bởi thua lỗ này dễ được bù đắp lại hơn bằng một số vốn lớn hơn khoản kia.
 
Kế đến, một bất lợi lớn nữa của tài khoản demo đó là sự thiếu vắng các cảm xúc có thực, và môn tâm lý học có thể mô tả điều này: khi bạn chẳng có gì để mất thì bạn không thấy sợ hãi. Nỗi sợ có ảnh hưởng đến hành vi của trader, và không phải trader nào cũng có thể kiểm soát cảm xúc của bản thân. Do đó, nếu không biết bản thân mình sẽ phản ứng ra sao trong một tình huống căng thẳng thì việc bạn có luyện tập kỹ năng của mình cũng không mang lại ý nghĩa gì nhiều.
 
Làm thế nào để có được lợi ích từ tài khoản demo?
Tuy nhiên, nếu bạn tuân theo nhiều nguyên tắc khác nhau thì tài khoản demo lại có thể là một công cụ thưc sự hữu ích để rèn luyện.
  1. Hãy chọn số vốn tương tự với số vốn mà bạn sẽ có trên tài khoản thực.
  2. Cố gắng tưởng tượng rằng số tiền bạn có trên tài khoản demo là thật, cũng như lợi nhuận và thua lỗ cũng thật như vậy.
  3. Hãy nhớ rằng nếu bạn không kiếm được lời trên tài khoản demo thì bạn cũng sẽ không thể kiếm lời trên tài khoản thật, vì vậy hãy cố gắng nắm bắt những yếu tố cốt lõi của giao dịch khi đang dùng tài khoản demo.

Khi nào nên sử dụng tài khoản demo?

Hơn nữa, có nhiều tình huống mà bạn nhất định nên dùng tài khoản demo.

  1. Nếu bạn chẳng biết gì về giao dịch trên nền tảng giao dịch thì tài khoản demo sẽ giúp bạn học các tính năng của nó và tránh khỏi giao dịch nhầm.
  2. Nếu bạn muốn bắt đầu sử dụng chiến lược giao dịch mới để xem liệu nó có hiệu quả với bạn hay không, bạn có thể dùng tài khoản demo để backtest chiến lược này (tức kiểm định phương pháp dựa trên dữ liệu từ quá khứ): bạn áp dụng chiến lược này vào biểu đồ và xem thử liệu trong quá khứ nó có thể dẫn đến giao dịch có lời hay không. Sau đó, bạn có thể thử chiến lược này vào thời gian thực. Điều này dĩ nhiên sẽ không đảm bảo 100% là chiến lược này có hiệu quả, song như thế vẫn tốt hơn là không có gì cả.
  3. Nếu bạn quyết định dùng một chương trình giao dịch tự động, bạn có thể chạy thử chương trình này trên tài khoản demo. Chương trình giao dịch là một robot/expert advisor không bị cảm xúc ảnh hưởng, cho nên việc bạn dùng nó trên tài khoản demo hay tài khoản thực cũng không quan trọng.
  4. Nếu bạn đến với thị trường Forex chỉ để kiểm tra kỹ năng của mình và chơi đùa với tỉ giá. Khi bạn không nghiêm túc trong giao dịch, điều đó có thể dẫn đến thua lỗ lớn trên tài khoản thực. Nếu bạn chỉ xem đó như một trò chơi thì hãy chơi trên tài khoản demo.
 
Tóm lại, ta có thể nói rằng tài khoản demo là một lựa chọn tốt cho việc luyện tập. Bạn có thể thử nghiệm các chiến lược của mình mà không bị mất tiền nếu các chiến lược đó không sinh lời. Song bạn vẫn nên nhớ đến các điểm yếu của việc giao dịch demo.
 
Hãy chú ý đến thực tế rằng ở FBS, số tiền ký quỹ thực tế tối thiểu chỉ từ 1$, tức bạn có thể bắt đầu giao dịch với số tiền nhỏ và nhờ đó giới hạn được rủi ro của bản thân trong khi vẫn có cơ hội gặt hái lợi nhuận trên tài khoản thực!

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách chơi forex cho người mới bắt đầu

tiền tệ và cắp cặp tiền tệ

Đồng tiền quốc gia là đơn vị tiền tệ quốc gia của một đất nước hoặc một nhóm nước; ví dụ như đồng Euro ở Tây Âu, đồng đô-la ở Mỹ, đồng Yên ở Nhật Bản và tương tự.
 
Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền cho thấy một đồng tiền này được định giá bao nhiêu theo một đồng tiền khác. Thuật ngữ cặp tiền tệ được sử dụng phổ biến trên thị trường Ngoại hối.
 
Các đồng tiền trên thị trường ngoại hối luôn luôn  được giao dịch theo cặp . Để biết được giá trị tương đối của một loại tiền thì bạn cần sử dụng một loại tiền khác để so sánh. Khi mà bạn mua một loại tiền, cũng đồng nghĩa với việc bạn tự động bán đi một loại tiền tệ khác

Các cặp tiền tệ trong thị trường Ngoại hối thường được trình bày dưới dạng chữ viết tắt. Chẳng hạn như, EUR/USD là ký hiệu của đồng Euro so với đồng Đô la Mỹ, và USD/JPY là ký hiệu của đồng đô la Mỹ so với đồng Yên Nhật. Nếu bạn mua EUR/USD, thì là bạn đang mua đồng Euro và đang bán Đô la Mỹ. Nếu bạn bán EUR/USD, thì có nghĩa là bạn đang bán Euro và đang mua Đô la Mỹ.

Đồng tiền đầu tiên trong cặp tiền tệ được gọi là base currency – đồng tiền cơ sở, trong khi đồng tiền thứ hai được gọi là quote hay là counter currency – đồng tiền định giá hay đồng tiền đứng sau. Giá của đồng tiền cơ sở luôn được tính toán bằng đơn vị của đồng tiền định giá.

Ví dụ như, tỷ giá đối với cặp EUR/USD là 1.1000. Điều đó có nghĩa là một euro có giá là 1.1000 đô la Mỹ (một đô la và 10 cent).

Các cặp tiền tệ thông thường vẫn được chia thành các loại cặp tiền tệ chính – major pair, cặp tiền tệ chéo – cross pair và cặp tiền tệ ngoại lai – exotic pair.

  • Tất cả major pair – cặp tiền tệ chính đều có chứa đồng Đô la Mỹ và rất phổ biến trong giới đầu tư: EUR/USD, GBP/USD, USD/JPY, USD/CHF, AUD/USD vv.
  • Cặp tiền tệ chéo Cross pair bao gồm hai loại tiền tệ phổ biến, nhưng không chứa đồng Đô la Mỹ. Các cặp tiền tệ chéo phổ biến nhất bao gồm đồng Euro, Yên Nhật và đồng Bảng Anh như: EUR/GBP, EUR/JPY, GPB/JPY, EUR/AUD vv.

  • Cặp tiền tệ ngoại lai Exotic pair là sự kết hợp giữa một loại tiền tệ chính và một loại tiền khác của một nền kinh tế mới nổi (Brazil, Mexico, Ấn Độ v.v.) hoặc nền kinh tế nhỏ (Thụy Điển, Na Uy v.v.) Cặp tiền tệ ngoại lai hiếm khi được giao dịch trên thị trường ngoại hối và thường có các điều kiện giao dịch ít hấp dẫn. 

NHỮNG NGOẠI TỆ CHÍNH CỦA THẾ GIỚI

QUỐC GIAKÝ HIỆU TIỀN TỆNICKNAME
MỹUSDBuck
Châu ÂuEURFiber
NhậtJPYNinja
AnhGBPCable
Thụy SỹCHFSwissy
CanadaCADLoonie
ÚcAUDAussie
New ZealandNZDKiwi

NHỮNG CẶP TỶ GIÁ CHÍNH TRÊN TOÀN THẾ GIỚI

MÔ TẢKÝ HIỆU TIỀN TỆ
Euro/U.S. DollarEUR/USD
Great British Pound/US DollarGBP/USD
U.S. Dollar/Swiss FrancUSD/CHF
U.S. Dollar/Japanese YenUSD/JPY
U.S. Dollar/Canadian DollarUSD/CAD
Australian Dollar/U.S. DollarAUD/USD
New Zealand Dollar/U.S. DollarNZD/USD

BẢNG MINH HỌA CẶP TỶ GIÁ CHÍNH, TỶ GIÁ CHÉO VÀ NGOẠI LAI

MAJORSCROSSESEXOTICS
EUR/USDEUR/GBPUSD/TRY
GBP/USDEUR/CHFUSD/ZAR
USD/JPYEUR/JPYUSD/SGD
USD/CHFGBP/CHFUSD/MXN
AUD/USDGBP/JPY
NZD/USDCHF/JPY
USD/CAD

 
 
Hình – Những loại ngoại tệ có tính thanh khoản cao
 
Khối lượng giao dịch có vai trò rất quan trọng trên thị trường Ngoại hối. Khối lượng giao dịch của một đồng tiền càng lớn thì càng khó để một hoặc một nhóm nhà kinh doanh thao túng tỷ giá của đồng tiền đó. Ngay cả đối với những đồng tiền được giao dịch nhiều nhất (đồng Euro và đô-la Mỹ) thì việc thao túng tỷ giá cũng là điều gần như không thể, ngoại trừ trường hợp có sự can thiệp của các ngân hàng trung ương. Đây là một trong những lý do khiến hầu hết các nhà kinh doanh lựa chọn giao dịch bằng nhiều đồng tiền khác nhau. Lý do thứ hai là khối lượng giao dịch của một đồng tiền càng lớn thì các kiểu phân tích khác nhau sẽ càng hiệu quả khi được áp dụng. Đồng Euro và đô-la Mỹ chiếm tới 70% tổng khối lượng giao dịch trên thị trường Ngoại hối, tiếp theo là đồng Yên Nhật (11%), đồng bảng Anh (8%), đồng phrăng Thụy Sỹ (5%) và 6% còn lại là của các đồng tiền khác.
 

trước khi giao dịch forex bạn cần biết về những điều sau:

Giá mua và Giá bán. Mức chênh lệch

Cần tốn bao nhiêu cho một giao dịch trên Forex? Cách phổ biến nhất để một nhà giao dịch trả một khoản phí cho cơ hội giao dịch trên thị trường tiền tệ là mức chênh lệch (Spread). Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải thích spread hoạt động như thế nào.

Spread là một khái niệm phổ biến trong thị trường tài chính. Nó đơn giản là đại diện cho mức chênh lệch giữa giá mà một trader có thể mua hoặc bán một tài sản nhất định. Bạn chắc chắn đã có kinh nghiệm về mức chênh lệch này khi đến ngân hàng hoặc văn phòng trao đổi ngoại tệ. Ngân hàng luôn hiển thị hai báo giá tiền tệ bao gồm giá mà ngân hàng đồng ý mua từ bạn và mức ngân hàng sẵn sàng bán cho bạn. Sự chênh lệch giữa hai mức giá này tạo nên doanh thu ngân hàng từ các hoạt động ngoại hối.

Chênh lệch Mua-Bán

2 loại giá tiền tệ hiện nay tại Forex là giá Mua (Bid) và giá Bán (Ask). Giá chúng tôi phải trả để mua về cặp tiền tệ được gọi là giá Ask. Nó luôn cao hơn một chút so với giá thị trường. Giá chúng tôi bán cặp tiền tệ trên Forex được gọi là giá Bid, luôn thấp hơn một chút so với giá thị trường.

Trên biểu đồ, giá chúng ta thấy luôn là giá Mua. Mức giá Bán luôn cao hơn giá Mua vài pip. Spread chính là sự khác biệt giữa hai mức giá này. Nói cách khác, đây là khoản hoa hồng bạn trả cho nhà môi giới cho mỗi giao dịch của bạn.

MỨC CHÊNH LỆCH = BÁN – MUA

Ví dụ: Tỷ giá EUR/USD Mua/Bán là 1,1250/1,1251. Bạn sẽ mua cặp này với giá Bán cao hơn 1.1251 và bán nó với giá Mua thấp hơn 1.1250. Điều này đại diện cho chênh lệch của 1 pip.

Khi bạn nhấn vào nút “New Order”, một cửa sổ sẽ xuất hiện và bạn có thể thiết lập chi tiết hơn cho giao dịch của mình. Cửa sổ này cũng sẽ hiển thị giá Mua và Bán hiện tại.

Các loại spread

Các loại spread phụ thuộc vào chính sách của broker. Spread có thể được cố định hoặc thả nổi.

Spread cố định giữ nguyên với mọi điều kiện, thời điểm của thị trường. Bằng cách này, bạn sẽ biết chắc chắn được trước khoản tiền cần trả cho một giao dịch. Một lợi ích nữa là nhà môi giới sẽ không thể mở rộng spread ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi.

Spread thả nổi hay biến đổi, trái lại lại liên tục thay đổi. Chúng sẽ mở rộng hoặc thắt chặt dựa trên cung và cầu của tiền tệ và biến động chung của thị trường. Spread thả nổi thường tăng trong thời gian công bố các sự kiện kinh tế quan trọng và trong các ngày lễ ngân hàng khi lượng thanh khoản trên thị trường giảm. Các variable spread loại bỏ kinh nghiệm requote và khi thị trường ổn định, chúng có thể thấp hơn các mức cố định.

Loại spread tối ưu phụ thuộc vào sở thích của bạn với tư cách là một nhà giao dịch. Nói chung, các nhà giao dịch có tài khoản nhỏ và ít giao dịch thường xuyên hơn sẽ được hưởng lợi từ giá spread cố định. Các trader có tài khoản lớn, giao dịch thường xuyên hơn trong giờ cao điểm của thị trường (khi chênh lệch là sát nhất) và muốn thực hiện giao dịch nhanh sẽ được hưởng lợi từ spread biến đổi.

Lưu ý rằng FBS cung cấp tài khoản giao dịch với spread cố định và thả nổi, do đó bạn có thể chọn tùy chọn theo sở thích hoặc sử dụng nhiều tài khoản khác nhau.

Tính toán chi phí

Lưu ý rằng chi phí spread trên thị trường ngoại hối thường không đáng kể so với chi phí trên thị trường chứng khoán hoặc quyền chọn. Khi spread được thể hiện qua số pip, nhà giao dịch có thể dễ dàng tính toán chi phí mỗi giao dịch bằng cách nhân mức spread tính theo pip với giá trị của 1 pip .

Lan truyền là một tham số quan trọng khi bạn xem xét chọn một nhà môi giới. Hãy chắc chắn rằng bạn cảm thấy thoải mái với chênh lệch được cung cấp. Bạn có thể thấy spread được tính bởi FBS tại đây. Lưu ý rằng bạn luôn có thể kiểm tra các điều kiện giao dịch của công ty mà không cần vốn đầu tư ban đầu bằng cách mở tài khoản demo .

Thời gian giao dịch của bạn càng ngắn, quy mô của một spread lại càng quan trọng. Chẳng hạn, nếu bạn giữ một vị thế mở trong vài phút và nhận mức tăng 10 pip, mức spread 3 pip có nghĩa là bạn phải trả 30% lợi nhuận cho việc thực hiện giao dịch này. Nếu bạn giữ giao dịch của mình mở trong một ngày, có khả năng sẽ có một sự thay đổi lớn hơn về giá – hãy để cho rằng bạn sẽ kiếm được 100 pips. Trong trường hợp này, bạn sẽ chỉ trả 3% lợi nhuận của mình dưới dạng chênh lệch.

Cặp tiền tệ càng phổ biến, spread càng nhỏ. Ví dụ, chênh lệch cho giao dịch EUR/USD thường rất nhỏ hoặc như các nhà giao dịch nói, chặt chẽ.

Cách kiểm tra spread trong MetaTrader

Như đã đề cập trước đó, theo mặc định, MT chỉ hiển thị giá mua. Để thêm dòng hỏi vào biểu đồ của bạn, nhấp 2 lần trên biểu đồ và chọn “Properties”. Sau đó nhấp vào tab “Common” và kiểm tra hộp “Show ask line”. Nhấp vào nút “OK”, và dòng giá bán sẽ xuất hiện trên các khung thời gian nhỏ hơn (trên các khung thời gian cao hơn, dòng giá Mua sẽ bao còn dòng giá Bán).

Spread bá MetaTrader

Nếu bạn vẫn không thể nhìn thấy dòng bán, hãy kiểm tra xem nó có đúng màu không. Quay trở lại các thuộc tính và kiểm tra xem lưới (tức là dòng Mua) và hỏi xem liệu các dòng có đúng màu.

Giá mua và Giá bán thời gian thực

Bạn cũng sẽ có thể trực tiếp xem giá mua/bán cho tất cả các công cụ giao dịch có sẵn nếu bạn nhấp vào “View” và chọn “Market Watch”. Nếu bạn muốn xem spread cho một biểu tượng cụ thể, nhấp chuột phải vào bất cứ nơi nào trong cửa sổ Market Watch và chọn “Spread”. Lưu ý rằng MT4 thể hiện spread dưới dạng điểm MetaTrader4. Để tìm kích thước spread trong pip, bạn sẽ cần chia các số bạn nhìn thấy cho 10.

Giao dịch, lời, lỗ. Các loại lệnh

Quyết định mua hay bán một cặp tiền tệ phụ thuộc vào kỳ vọng của bạn về giá trong tương lai. Nếu bạn nghĩ rằng EUR/USD sẽ tăng, bạn mua cặp tiền tệ hoặc, nói cách khác, mở một vị thế long cho cặp tiền tệ này. Nếu bạn nghĩ rằng EUR/USD sẽ giảm, bạn bán hoặc, nói như các nhà đầu tư vẫn nói, mở một vị thế short cho cặp tiền tệ này. Qua một khoảng thời gian và giá của EUR/USD thay đổi, bạn đóng vị thế và đạt được lợi nhuận nếu giá thay đổi cùng hướng với kỳ vọng của bạn. Nếu giá biến động theo hướng ngược lại, bạn có khoản lỗ trong giao dịch này.

Để thực hiện những hoạt động này, bạn cần đặtcác lệnh – đưa ra các yêu cầu đặc biệt tới nhà mối giới của bạn trong terminal giao dịch. Có một số loại lệnh khác nhau, các lệnh chính là: market order – lệnh thị trường, lệnh đặt sẵn tại một mức giá xác định mong muốn – pending order, lệnh giới hạn chốt lời – take profit order và lệnh cắt lỗ – stop loss order. Chúng ta hãy xem những chức năng của chúng.

Market order – lệnh thị trường mua hoặc bán – được thiết kế để mở các vị thế theo mức giá hiện hành của thị trường. Vị thế sẽ được mở ngay lập tức sau khi bạn đặt lệnh như vậy. Pending order, theo cách khác, cho phép bạn chọn nhập các mức giá trước. Trong trường hợp này, giao dịch sẽ tự động được mở một khi mức giá mà bạn đã chọn đạt được, và bạn sẽ không phải ngồi trước màn hình khi điều này diễn ra.

Nếu bạn nghĩ rằng giá của cặp tiền tệ sẽ tăng và sau đó đảo chiều đi xuống, đặt Sell Limit – Giới hạn bán trên mức giá hiện tại. Nếu bạn kỳ vọng giá cặp tiền tệ sẽ giảm xuống và sau đó đảo chiều đi lên, đặt Buy Limit dưới giá hiện tại. Nếu bạn nghĩ rằng giao dịch bán sẽ tăng cường một khi giá phá vỡ một mức nào đó trên chiều giá đi xuống, đặt Sell Stop dưới mức giá hiện tại. Nếu bạn nghĩ rằng giao dịch mua sẽ tăng cường một khi giá phá vỡ một mức nào đó trên đường giá đi lên, đặt Buy Stop trên mức giá hiện tại.

order-types.png

Để đóng vị thế đã có lợi nhuận, sử dụng một lệnh gọi là Take Profit chốt lời. Để đóng vị thế không có lời, sử dụng lệnh cắt lỗ Stop Loss. Ví dụ, bạn nhập vào một lệnh dừng khi có 50 pip vượt ra khỏi điểm bắt đầu của bạn. Ngay sau khi thị trường biến động 50 pip so với bạn, lệnh dừng của bạn sẽ tự động đóng vị thế bảo vệ bạn khỏi phải lỗ quá 50 pip.

Pip và Lot là gì?

Khối lượng giao dịch (Lot)

Lot là một lô các đơn vị tiền tệ. Một lot chuẩn tương đương 100.000 đơn vị tiền tệ cơ bản/đơn vị tiền tệ trong tài khoản của bạn. Nó có nghĩa là nếu bạn muốn giao dịch EUR/USD, bạn sẽ cần $100.000. Có hai kích thước lot phổ biến khác. Đó là lot mini (tương đương 10.000) và lot micro (tương đương 1.000 đơn vị).

Để mở một giao dịch, bạn sẽ cần quyết định số tiền muốn đặt vào đó. Thuật ngữ ‘lot’ có sự liên kết chặt chẽ với các khái niệm như ‘đòn bẩy’ và ‘pip’. Hãy tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này.

Đòn bẩy (Leverage)

Một lợi ích lớn khi giao dịch tại thị trường ngoại hối là nhờ đòn bẩy. Như chúng tôi đã nói, một lot chuẩn là 100.000 đô la, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn phải tự mình đầu tư số tiền khổng lồ này. Nhà môi giới của bạn có thể giúp bạn. Đòn bẩy tiêu chuẩn là 1:100. Điều đó có nghĩa là nếu bạn muốn giao dịch một lot chuẩn của cặp tiền, bạn chỉ phải ký quỹ 1.000 đô la. Nhà môi giới của bạn sẽ đầu tư 99.000 đô la còn lại.

Có nhiều kích thước đòn bẩy khác, tùy thuộc vào nhà môi giới. Bạn có thể kiểm tra các mức đòn bẩy được cung cấp bởi FBS ở đây.                                                                                           

Pip

Khi đọc các bài phân tích hoặc tin tức, chắc chắn bạn đã thấy các cụm từ như “cặp tiền đã tăng/giảm … pip”. Pip là gì và nó ảnh hưởng như thế nào đến số tiền bạn kiếm được?

Một pip có ý nghĩa là “Điểm thập phân”. Nó thể hiện sự thay đổi nhỏ nhất trong tỉ giá của một cặp tiền tệ. Thông thường, một cặp tiền được tính đến bốn chữ số thập phân, ví dụ, báo giá của GBP/USD được ghi như vầy: 1.3463. Tuy nhiên, có một số cặp tiền chỉ có 2 chữ số thập phân. Ví dụ: cặp đô la Mỹ/yên Nhật được báo giá là 109.70. Một pip được biểu diễn bằng số thập phân cuối cùng trong giá/báo giá.

Nếu EUR/USD thay đổi từ 1.0800 lên 1.0805, thay đổi này sẽ là 5 pip. Nếu USD/JPY thay đổi từ 120.00 lên 120.13, thay đổi này sẽ là 13 pip.

Lưu ý rằng một số nhà môi giới Forex cũng tính tương ứng là chữ số thập phân thứ 5 và thứ 3. Chúng được gọi là “pipet” và giúp cho việc tính toán spread linh hoạt hơn.

Hãy tìm hiểu cách tính giá trị của một pip.

Chúng tôi sẽ sử dụng cặp USD/JPY làm ví dụ. Tỷ giá hối đoái là 110.80.

(0,01 (1 pip) ÷ 110,80 (tỷ giá) x 100.000 (1 lot chuẩn) = $9,03 mỗi pip

pip_2.png

Hãy tính một cặp tiền mà ở đó USD không phải là đồng tiền cơ bản. Ví dụ: EUR/USD. Tỷ giá hối đoái là 1.15.

(0,0001 ÷ 1) x 100.000 = $10 mỗi pip

pip_1.png

Pip, Lot và Đòn Bẩy phối hợp cùng nhau

Bạn đã biết được đòn bẩy, lot và pip. Bây giờ là lúc vận dụng kiến thức của bạn.

Hãy tưởng tượng bạn giao dịch cặp EUR/USD với kích thước lot là 100.000. Bạn ký quỹ 1.000 đô la. Đòn bẩy của bạn là 1:100. Bạn đã thực hiện giao dịch mua ở mức 1.15, cặp tiền tăng giá và bạn đóng vị thế của mình ở mức 1.1550. Điều đó có nghĩa là bạn đã kiếm được 50 pip.

Ở trên, chúng ta đã tính toán được đối với EUR/USD, 1 pip = $10.

Bạn kiếm được 50 pip, như vậy có nghĩa là lợi nhuận của bạn được $500.

Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng số tiền lợi nhuận của bạn sẽ phụ thuộc vào kích thước lot, số lot bạn giao dịch, loại cặp tiền và đồng tiền trong tài khoản của bạn.

Hãy tưởng tượng bạn giao dịch mà không có đòn bẩy. Bạn ký quỹ vào 1.000 đô la. 0,0001 x 1.000 = $0,1 mỗi pip

Kết quả là, bạn sẽ chỉ kiếm được $5.

lot.png

Bây giờ bạn hiểu về đòn bẩy, lot và pip được liên kết với nhau như thế nào. Và bạn thậm chí có thể tính toán được lợi nhuận của mình. Đã đến lúc thực hành kiến thức của bạn!

Tính toán lợi nhuận

Nếu bạn bắt đầu với vị thế long EUR/USD tại mức 1.0500 và giá dịch chuyển lên mức cao hơn tại 1.0550, điều có có nghĩa là bạn đã tạo ra 50 pip. Xin chúc mừng! Bạn vừa kiếm được một số tiền. OK, bạn có thể hỏi, nhưng là bao nhiêu? Câu hỏi rất hay! Chúng ta hãy tính toán lợi nhuận của bạn.

Có một công thức đơn giản cho việc tính toán này:

1 pip ở dạng thập phân / tỷ giá hiện tại của đồng tiền định giá đối với USD = giá trị mỗi pip.

Trong tình huống của chúng ta thì:

0.0001/ 1.0550 = 0.00009478 USD (đã đươc làm tròn số).

Điều đó có nghĩa là bạn sẽ nhận được số tiền này cho mỗi pip giao dịch thành công của bạn. Có thể bạn nhìn thấy nó không phải là số tiền lớn. Vâng, bởi vì nó chỉ là giá trị của pip cho mỗi đơn vị, nhưng các nhà đầu tư giao dịch với số lượng đơn vị lớn hơn, được gọi là lot. 

Tính toán lợi nhuận bằng máy tính

Lot là gì?

Lot là số các đơn vị được đặt của một giao dịch.

Nhiều theo số lượng đơn vị Forex

Tính toán giá trị 1 pip cho các cặp tiền tệ khác nhau

Bạn có thể thấy rằng micro lot là lot nhỏ nhất (1,000 đơn vị tiền cơ bản, nó thường được đề cập đến là 1K). Bạn có thể giao dịch 1 000, 20000, 3 000 và 124 000 đơn vị miễn là nó là bội số của 1K. Mỗi 1K được gọi là 1 lot. 

Vậy là, nếu trong ví dụ cuối cùng bạn mở vị thế long với một lot tiêu chuẩn EUR/USD, nghĩa là bạn đang mua 100, 000 đơn vị. Trong trường hợp này, lợi nhuận của bạn sẽ không phải là 0.00009478 USD cho 1 pip nếu giá tăng như kỳ vọng của bạn, mà là 0.00009478 *(nhân với) 100,000, ước tính khoảng 9.4787 USD. Bạn cũng có thể mở giao dịch với một mini lot (10,000), hoặc thậm chí là micro lot (1,000). Trong trường hợp này, lợi nhuận của bạn sẽ đâu đó khoảng tương ứng 0.94786 USD và 0.09478 USD mỗi 1 pip.

Bạn nên nhớ rằng đồng USD là một đồng tiền định giá trong rất nhiều cặp tiền tệ (EUR/USD, GBP/USD vv.). Điều này có nghĩa là tỷ giá của đồng tiền báo giá đối với USD bằng 1.

  • Với những cặp tiền tệ như vậy một pip sẽ luôn tốn chi phí 10 $ khi chúng ta giao dịch một hợp đồng 100 000 đơn vị (một lot tiêu chuẩn):

    100 000 * 0.0001 /1 = 10$ (giá trị pip cho EUR/USD)

  • Đối với các cặp tiền tệ mà đồng Đô la Mỹ là đồng tiền cơ sở (USD/CHF, USD/CAD), giá trị pip phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái:

    100 000 * 0.0001 / 1.0195 = 9.8$ (giá trị pip cho USD/CHF)

  • Đối với các cặp tiền tệ mà có chứa đồng Yên Nhật giá trị pip được tính toán như sau:

    100 000 * 0.01 / 120.65 = 8,28$ (giá trị pip cho USD/JPY)

Hoán đổi (Swap) và Tái đầu tư (rollover)

Có một sự khác biệt giữa một giao dịch kéo dài trong vài giờ và một giao dịch giữ qua đêm. Sự khác biệt đó được biết với tên gọi là swap.Swap là một mức lãi suất được trả hoặc tính phí vào cuối mỗi ngày giao dịch nếu bạn giữ giao dịch của mình mở qua đêm. Quá trình chuyển các vị thế mở từ ngày này sang ngày khác được gọi là rollover. Nếu một nhà giao dịch kéo dài vị thế của mình hơn một ngày, anh/cô ấy sẽ phải đối mặt với một khoản chi phí hoặc lợi nhuận, tùy thuộc vào lãi suất hiện hành.

05.11.jpg

Hãy nghiên cứu một ví dụ sau. Tưởng tượng bạn đã mua cặp EUR/USD. Mục tiêu của bạn không phải là đổi tiền mà bạn muốn hưởng lợi từ giao dịch đầu cơ. Nói cách khác, bạn không cần nhận một số tiền cụ thể, bạn chỉ muốn tỷ giá hối đoái thay đổi theo hướng mà bạn đặt cược bởi điều này sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho bạn hơn. Do đó, lệnh giao dịch của bạn chỉ cần được chuyển sang một ngày khác mà không cần nhận tiền thật.

Phí swap được tính như thế nào?

Khi bạn mua EUR / USD, thực tế là mua đồng EUR và bán đồng USD. Vì bạn đang bán đồng đô la Mỹ mà bạn không sở hữu, bạn sẽ phải vay và trả tiền lãi nếu muốn tiếp tục giao dịch vào ngày hôm sau.Nếu lãi suất đồng euro là 0,5% và lãi suất đồng đô la Mỹ là 2%, ta có công thức 0,5% — 2% = -1,5%.Khi đó, bạn sẽ phải trả số tiền swap (lãi) trên mỗi rollover.Nói cách khác, bạn sẽ nhận lãi suất cho số tiền bạn đã mua và trả lãi suất cho loại tiền được bán. Chênh lệch lãi suất này được gọi là phí swap.Nếu bạn bán EUR/USD, bạn mua đô la Mỹ và bán euro. Trong trường hợp có rollover, tỷ lệ swap là 1,5% (2% — 0.5% =1.5%).Hầu hết các nhà môi giới sẽ đạt được rollover bằng cách tự động đóng các vị thế mở vào cuối ngày và tạo cùng một vị thế mới cho ngày giao dịch tiếp theo. Trong quá trình rollover, swap đã được tính toán. Các nhà môi giới cũng có thể thêm phí swap của riêng họ.Ví dụ trên cho thấy logic cơ bản của việc tính toán swap. Trong thực tế, việc hoán đổi (swap) được tính toán chính xác hơn. Lãi suất được chia cho 365 (để có được lãi suất hàng ngày) và công thức bao gồm các tham số như tiền tệ tài khoản, khối lượng giao dịch, giá giao dịch, phí môi giới, v. v.

3 ngày swap

Có những trường hợp ngoại lệ liên quan đến số tiền phải trả cho rollover. Nếu bạn giữ một vị thế từ thứ Tư đến thứ Năm, phí swap của bạn có thể sẽ tăng gấp ba dưới tác động của thị trường tương lai. Phí swap liên quan đến việc hoãn ngày có hiệu lực của hợp đồng trong tương lai. Điều này có nghĩa là nếu bạn mở vị thế vào thứ Tư, ngày thanh toán là vào thứ Sáu. Nếu vị thế được chuyển từ Thứ Tư đến Thứ Năm, ngày có hiệu lực sẽ được chuyển sang Thứ Hai do không có giao dịch nào được thực hiện vào thứ bảy và chủ nhật. Kết quả là lãi suất được tính trong 3 ngày thay vì 1 ngày.

Kiểm tra kích thước swap ở đâu?

Bạn có thể xem các giao dịch swap dài hạn và ngắn hạn trên trang web của nhà môi giới. Trong đặc điểm kỹ thuận các cặp tiền tệ, thời gian swap thường được đánh dấu bằng đơn vị tiền tệ cơ bản cho mỗi lot của cặp tiền tệ.Bạn cũng có thể kiểm tra các giao dịch swap từ MetaTrader. Thiết bị giao dịch đầu cuối này sẽ tự động tính toán và hiển thị tất cả các giao dịch swap cho bạn. Mở cửa sổ “Terminal” và nhấp vào tab “Giao dịch” để xem các giao dịch swap mà bạn chưa đóng (nếu bạn đã giữ vị thế trong hơn 1 ngày). Swap sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của bạn.

15.11 (2).jpg

Bạn chỉ cần nhấp chuột phải vào biểu tượng của một cặp tiền tệ và chọn xem các “Đặc tả kỹ thuật”. Một cửa sổ chứa thông tin về công cụ giao dịch này sẽ được hiển thị và trong đó có chứa các giao dịch swap cùng các số liệu khác.

151.jpg

Bạn có nên sử dụng swap trong tài khoản?

Nếu bạn chỉ thực hiện các giao dịch trong ngày không cần rollover, đừng quá bận tâm về swap. Ngay cả khi bạn cần giữ các vị thế mở trong vài ngày (trong vòng 2 tuần) và giao dịch các cặp ngoại tệ chính, lợi nhuận/thua lỗ từ swap cũng không đáng kể so với kết quả giao dịch của bạn (lãi hoặc lỗ). Do đó, nhiều nhà giao dịch không chú ý đến giao dịch swap.Swap sẽ trở nên quan trọng nếu bạn giữ một vị thế mở trong hơn 2 tuần và nếu bạn giao dịch các loại tiền tệ hiếm có lãi suất cao.

Cần bao nhiêu tiền để bắt đầu giao dịch?

Bạn muốn trở thành một nhà giao dịch Forex và đang tự hỏi mình nên đầu tư bao nhiêu cho giao dịch? Bạn tìm đến đúng nơi rồi đó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi: “Tôi cần tối thiếu bao nhiêu tiền để giao dịch tiền tệ?”

Để bắt đầu làm quen với giao dịch, hãy nhớ rằng có những tài khoản mô phỏng  cho phép bạn thực hành giao dịch mà không cần tốn một xu. Giá trị tài khoản mô phỏng tại FBS có thể lên tới 1 triệu đô. Tài khoản demo sẽ cho phép bạn tiến hành mở và thiết lập loại position trong giao dịch.

Nếu bạn đã sẵn sàng tiến hành giao dịch với tài khoản thực và kiếm lời, bạn nên biết rằng số tiền bạn cần để bắt đầu giao dịch phụ thuộc vào  loại tài khoản  mà bạn chọn. Ví dụ,với tài khoản Micro, bạn sẽ cần đầu tư trước ít nhất 5$. Bạn cần mở các lệnh với khối lượng giao dịch từ 0.01  lot  và sử dụng đòn bẩy hợp lý. Nếu bạn có kế hoạch mở nhiều phiên giao dịch, hãy tham khảo tài khoản standard với 0.5 pip spread biến đổi. Tài khoản yêu cầu mức đầu tư tối thiểu là 100$. Lưu ý rằng bạn có thể mở tài khoản cho mỗi loại. Để có thể mở tối đa 10 tài khoản cho từng loại, bạn cần xác minh khu vực cá nhân, đổi phương thức xác minh từ tài khoản email sang tin nhắn văn bản đồng thời đảm bảo tổng số tiền ký quỹ cho tất cả các tài khoản giao dịch của bạn là 100$ trở lên.

Tiền gửi ký quỹ của bạn sẽ xác định quy mô giao dịch của bạn

Quy mô giao dịch tối thiểu với FBS là 0,01 lot. Có rất nhiều kích cỡ hợp đồng tiêu chuẩn trong thị trường tiền tệ. Kích thước tối thiểu là 100.000 đơn vị tiền tệ gốc, như vậy 0,01 lot chiếm 1000 đơn vị tiền tệ gốc. Nếu bạn giao dịch 0,01 lot EUR / USD và tỷ lệ đòn bẩy của bạn là 1: 1000, bạn sẽ cần 1$ làm tiền ký quỹ cho giao dịch. Nếu bạn đã gửi 5$ vào tài khoản Mirco, số tiền ký quỹ của bạn sẽ bao gồm khoản tiền giao dịch ký quỹ và bạn sẽ có thể mở thêm 4 giao dịch cùng cỡ. Vỡi mỗi pip của chuyển động giá sẽ tăng thêm hoặc khấu trừ 0,1$ của bạn.

Tham khảo một số lựa chọn tối ưu cho người mới giao dịch. Những ví dụ chúng tôi liệt kê dưới đây là an toàn và hạn chế tối đa những rủi ro không đáng có.

Ký quỹ = 100$

Mức rủi ro cho một giao dịch nên dưới 5%, cho bất kể giá trị khoản ký quỹ. 3% (tương đương 3$) là mức rủi ro bạn bên nhắm tới. Nếu bạn giao dịch 0,01 lô, bạn có thể có mức dừng lỗ (Stop Loss) lên tới 30 pip – mức đủ cho một giao dịch dài hạn. Tỷ lệ của rủi ro và thưởng được đề xuất ở mức ½, như vậy, khả năng giá trị lợi nhuận cho giao dịch này sẽ là 90 pip (tương đương 9$).

Ký quỹ = 500$

Trường hợp số tiền ký quỹ của bạn là 500$? Với 3% rủi ro ($15), quy mô giao dịch của bạn sẽ tương đương với 0,15 lot. Trong trường hợp này, mỗi pip lời /lỗ chiếm 1,5$. Với kích thước vị thế (position) lớn hơn, bạn sẽ có cơ hội kiếm tiền nhanh hơn! Mỗi lệnh dừng lỗ ứng vơi 10 điểm. Nếu bạn cần đặt dừng lỗ rộng hơn, bạn có thể tiến hành giao dịch 0,1 lot: đưa giá trị pip thành 1$/pip. Điểm dừng lỗ sẽ là 15 điểm. Với rủi ro 5% ($25), bạn có thể đặt mức dừng lỗ 25 điểm. Lợi nhuận trong trường hợp này (nếu lợi nhuận của bạn lớn hơn 3 lần) sẽ là 75$.

Ký quỹ = 1000$

Trường hợp bạn ký quỹ giá trị 1000$, tất nhiên bạn sẽ có khả năng mở rộng hơn các giao dịch. 3% rủi ro cho một giao dịch (30$) và tỷ lệ đòn bẩy 1: 1000 sẽ cho phép bạn giao dịch 0,3 lot. Mức rủi ro 10% (100$) sẽ cho phép bạn giao dịch 1 lot. Trong trường hợp này, 30 pip lợi nhuận sẽ chiếm 300$. Giá trị rủi ro tối ưu là 30$ cho một giao dịch sẽ cho phép bạn giao dịch 0,1 lô với SL (Stop loss) là 30 pip. Giá trị lợi nhuận sẽ là 90$.

Một điều quan trọng khác: hãy chú ý tới các  yêu cầu bảo chứng (Margin Call) và mức ngưng giao dịch (Stop Out) . Margin call cho phép duy trì mức vay 40% hoặc thấp hơn. Tại thời điểm này, công ty có quyền (nhưng không phải bắt buộc) đóng tất cả các vị thế mở của khách hàng do không đủ tiền ký quỹ. Stop out là mức ký quỹ tối thiểu cho phép (20% hoặc thấp hơn) và quá trình giao dịch sẽ bắt đầu đóng từng vị thế mở của khách hàng để tránh phát sinh tổn thất dẫn đến số dư (balance) âm (dưới 0$).

Nếu bạn tuân theo quy tắc  quản lý rủi ro  và không đặt toàn bộ tiền ký gửi của mình vào giao dịch cùng một lúc, bạn sẽ không gặp phải các lệnh Margin Call và Stop Out.

Kết luận

Như bạn có thể thấy, bạn cần ít nhất 5$ để bắt đầu giao dịch. Phần còn lại là tùy thuộc vào bạn! Hãy tự đánh giá kiến thức, kinh nghiệm cũng như các mục tiêu của riêng bạn. Bạn muốn kiếm bao nhiêu tiền? Bạn có thường xuyên giao dịch không? Tiền gửi càng lớn, vị thế càng lớn, bạn càng có cơ hội kiếm được nhiều hơn trong mỗi giao dịch. Nhưng tất cả nên được cân nhắc dựa trên nền tảng rủi ro.

Hãy chắc chắn rằng chi phí giao dịch của bạn là số tiền nhàn rỗi chứ không phải khoản tiền “sống còn” mà bạn có. Giao dịch mang lại cơ hội lớn để kiếm lợi nhuận, nhưng nó vẫn luôn tiềm tàng những thua lỗ và rủi ro.

Lịch sự kiện kinh tế - Economic calendar

Các yếu tố cơ bản không phải một khái niệm trừu tượng. Nhà đầu tư bắt gặp chúng hàng này dưới dạng của các bản tin kinh tế, được đưa tin trong lịch sự kiện kinh tế – economic calendar.

Các bạn có thể tham khảo lịch kinh tế tại 2 trang web sau:

Investing.comForex factory.com

Chúng ta hãy nhìn vào economic calendar. Mỗi ngày, bạn có thể nhìn thấy một danh sách chương trình nghị sự liên quan đến kinh tế xảy ra tương ứng với một trong các loại tiền tệ ngoại hối lớn. Chú ý đến thời gian bản tin đưa ra: hãy chắc chắn rằng bạn đã điều chỉnh cho múi giờ của bạn. Bạn có thể thấy rằng tất cả sự kiện có ảnh hưởng khác nhau: mức độ tác động càng cao, thì sự biến động của thị trường dự kiến sẽ càng mạnh mẽ, vì vậy bạn có thể tập trung vào những sự kiện quan trọng nhất. Hầu hết các tin tức trong lịch đại diện cho các chỉ tiêu kinh tế và có giá trị bằng số. Các bản tin trước thì có sẵn trước đó. Dự báo là dự báo trung bình của 20-240 nhà kinh tế được khảo sát bởi các đơn vị lớn như Bloomberg, Reuters, vv. Trang tin thực tế là trang được phát hành bởi các nguồn chính thức (cơ quan thống kê của quốc gia hoặc một trung tâm phân tích). Đối với hầu hết các chỉ tiêu, nếu tính thực tế của bảng tin cao hơn so với dự đoán, thì tác động tích cực cho loại tiền tệ đó. Chỉ tiêu về số lượng thất nghiệp là ngoại lệ, dự báo này càng thấp trong tin tức, thì tốt hơn cho giá tiền tệ. 

Calendar.png

Nhân tiện, có những cách thức khác nhau để sử dụng lịch sự kiện kinh tế. Một vài nhà đầu tư trên thị trường giao dịch “tin tức”. Điều này có nghĩa là họ mở các vị thế tương ứng với kỳ vọng của họ về sự thay đổi trong các chỉ tiêu kinh tế (ví dụ như, nếu GDP khu vực đồng Euro dự kiến sẽ cải thiện – họ sẽ mua đồng euro). Những người khác, ngược lại, tránh sự ảnh hưởng của tin tức khi giao dịch chúng được liên kết với những rủi ro giá sẽ thay đổi quá nhanh. Những nhà đầu tư như vậy là muốn chờ đợi đến khi thị trường đã “tiêu hóa” những tin tức này, và bắt đầu gia nhập vào xu hướng đã được định hình. Không quan trọng chiến lược bạn chọn là gì, chúng tôi vẫn nhấn mạnh khuyến nghị bạn theo dõi tin tức để có hiểu biết về xu hướng thị trường. Một số dữ liệu được công bố làm gia tăng tính bất ổn và gây ra những sự biến động đột ngột trên thị trường. Ví dụ tốt nhất là chỉ số bảng lương phi nông nghiệp Mỹ (NFP). Việc công bố chỉ số này có thể dẫn đến sự kết thúc bất ngờ cho vị thế của bạn dưới một lệnh bán tự động cắt lỗ.

Đòn bẩy và mức ký quỹ

“Đòn bẩy” và “Mức ký quỹ” những thuật ngữ quan trọng mà các nhà giao dịch nên biết. 

Đòn bẩy (Leverage)

Đòn bẩy cho phép bạn giao dịch với số tiền lớn hơn so với số tiền thực bạn có trong tài khoản. Mức chênh lệch là bao nhiêu? Các nhà môi giới khác nhau cung cấp các kích thước đòn bẩy khác nhau. Bạn có thể kiểm tra mức đòn bẩy do FBS cung cấp trong mục “Giao dịch” trên website. Ví dụ: nếu bạn sử dụng tỷ lệ đòn bẩy 1:100, bạn chỉ cần cung cấp 1% kích thước giao dịch và 99% còn lại sẽ được nhà môi giới bổ sung để kích hoạt giao dịch của bạn. Nếu bạn chọn tỷ lệ đòn bẩy là 1:50, bạn sẽ cần cung cấp 2% quy mô giao dịch (1/50 = 0,02). Vì sao các nhà môi giới cung cấp đòn bẩy cho các nhà giao dịch? Lưu ý rằng kích thước của các lot trên Forex khá quan trọng. Kích thước vị thế tối thiểu là 0,01 lot. Đối với cặp tiền tệ EUR/USD, kích thước lot là 1.000 euro. Không phải ai cũng muốn giao dịch với số tiền như vậy, đặc biệt là giai đoạn nhập môn. Do đó, các nhà môi giới đem đến cơ hội đầu tư một phần nhỏ cho các nhà giao dịch. 

Thí dụ. Bạn muốn giao dịch 1 lot với cặp tiền tệ USD/CAD. Tình huống 1. Bạn cung cấp 100.000$! (1 lot tiêu chuẩn) và thực hiện giao dịch của mình, không vay tiền từ người môi giới. Tình huống 2. Bạn có 100$. Trong trường hợp này, bạn sẽ cần tỷ lệ đòn bẩy 1:1000. Với mức đòn bẩy này, nhà môi giới sẽ cung cấp 99.900 đô la còn lại để giúp bạn mở giao dịch.   

Bạn có thể chọn kích thước đòn bẩy bạn muốn sử dụng. Đòn bẩy càng lớn, bạn càng kiếm được nhiều lợi nhuận trên mỗi pip khi giá di chuyển theo hướng có lợi cho bạn. Do đó, các nhà giao dịch có kinh nghiệm có thể sử dụng đòn bẩy lớn hơn để kiếm lợi nhuận nhanh hơn và/hoặc với số lượng lớn hơn. Hãy nghĩ về đòn bẩy như một bàn đạp cho phép bạn thực hiện một bước nhảy lớn hơn và tiến gần hơn đến chiến thắng. Đồng thời, bạn cũng nên nhận thức được rằng rủi ro của bạn cũng tăng theo đòn bẩy. Nếu bạn đã mở một giao dịch mua nhưng giá có xu hướng giảm, mỗi pip sẽ tạo ra một khoản lỗ lớn hơn, tương ứng với mức đòn bẩy được sử dụng. Do đó, bạn nên cẩn thận và chọn kích thước đòn bẩy hợp lý. Đòn bẩy phổ biến nhất trong giới giao dịch Forex là 1:100. 

Mức ký quỹ (Margin)

Bạn có thể tự hỏi làm thế nào các nhà môi giới tồn tại nếu họ cho phép các nhà giao dịch vay rất nhiều tiền từ họ. Câu trả lời là các nhà môi giới được bảo vệ thông qua mức ký quỹ. Ký quỹ là số tiền bạn cần có trong tài khoản để mở và duy trì giao dịch có đòn bẩy. Khi giải thích về đòn bẩy, chúng tôi đã chỉ ra cho bạn thấy cách kiểm soát 100.000$ thông qua 100$ với tỷ lệ đòn bẩy 1:1000. Trong ví dụ này, 100$ được coi là “mức ký quỹ”. Bạn có thể thấy kích thước ký quỹ phụ thuộc vào kích thước giao dịch mong muốn của bạn (nghĩa là bạn muốn giao dịch bao nhiêu) và dựa trên đòn bẩy bạn đã chọn (bạn có thể chỉ định tỷ lệ đòn bẩy cho tài khoản của mình trong Khu vực cá nhân của FBS). Nói chung, đòn bẩy bạn sử dụng càng lớn, mức ký quỹ bạn cần để giao dịch càng nhỏ. Trong cửa sổ “Giao dịch”, bạn có thể thấy các cột “Số dư”(Balance), “Tài sản”(Equity), “Ký quỹ” (Margin) và “Ký quỹ khả dụng”(Free margin). Do đó, ký quỹ là số tiền bạn đã sử dụng: số tiền này tài trợ cho các giao dịch hiện tại của bạn. Bạn vẫn có thể sử dụng số tiền này cho các giao dịch mới được hiển thị trong hộp “Ký quỹ khả dụng”. Mức ký quỹ khả dụng luôn bằng số “Tài sản” trừ “Ký quỹ”. 

margin.png

Các nhà môi giới thường thiết lập mức “cảnh báo ký quỹ”. Mức độ này đại diện cho một tỷ lệ phần trăm nhất định của ký quỹ. Nếu bạn có một giao dịch thua lỗ và tài sản của bạn rơi xuống dưới mức này, bạn sẽ nhận được một cảnh báo từ nhà môi giới yêu cầu đóng giao dịch hoặc ký quỹ thêm để đáp ứng yêu cầu ký quỹ tối thiểu. Máy chủ giao dịch cũng có thể đưa ra quyết định đóng giao dịch. Bên cạnh đó còn có một mức khác được biết với tên gọi là “dừng lỗ”. Mức được hiển thị nếu bạn tiếp tục thua lỗ với một giao dịch không thành công. Nếu khoản lỗ của bạn kéo mức tài sản xuống dưới mức này, nhà môi giới sẽ có quyền đóng vị thế giao dịch của bạn mà không có bất kỳ cảnh báo nào. Tại FBS, cảnh báo ký quỹ được thiết lập ở mức tối đa 40%. Điều này có nghĩa là bạn sẽ nhận được một cảnh bảo ký quỹ nếu tài sản của bạn giảm xuống 40% số tiền ký quỹ và thấp hơn thế (trong ví dụ của chúng tôi, 40% của 100$ tương đương với 40$). Mức dừng lỗ tương đương với 20% tại FBS, do đó giao dịch của bạn sẽ tự động bị đóng nếu số dư của bạn giảm xuống 20$ (20% số tiền ký quỹ trở xuống). Ký quỹ là một chỉ số an toan cần thiết cho nhà môi giới trong trường hợp thị trường có xu hướng đi ngược với vị thế của bạn. Là một nhà giao dịch, bạn cần tránh các cuộc gọi ký quỹ vì lợi ích của chính bạn. Nếu bạn cẩn thận và tuân thủ các quy tắc quản lý rủi ro, bạn sẽ có thể ngăn chặn được điều này và giao dịch với lợi nhuận. 

Làm thế nào để xác định kích thước vị thế?

Việc chọn khối lượng cho một giao dịch là một thách thức lớn đối với các trader mới bắt đầu. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nó nhé!

Có nhiều cách để bạn lựa chọn kích thước của vị thế.

1. Kích thước lot cố định

Điều quan trọng ở đây đó là trader sử dụng cùng một khối lượng lot cho mọi giao dịch. Đây là cách đơn giản và dễ hiểu đối với người chỉ mới bắt đầu giao dịch. Bạn nên chọn kích thước giao dịch nhỏ. Có thể thay đổi kích thước vị thế nếu kích thước tài khoản của bạn có thay đổi đáng kể. Giá trị pip lúc nào cũng sẽ như nhau.

Ví dụ

Bạn có 500$ trong tài khoản. Với tỉ lệ đòn bẩy 1:100, số tiền này sẽ đủ để bạn thực hiện 50 giao dịch với kích thước mỗi lot. Mỗi giao dịch sẽ cần tiền ký quỹ là 10$.

Nếu lúc nào bạn cũng dùng chỉ một kích thước lot thì tài khoản của bạn có thể tăng trưởng ổn định. Đây là một lựa chọn tốt cho những ai khó thích ứng khi quy mô giao dịch của họ tăng theo cấp số nhân do mức độ căng thẳng cao hơn đi kèm theo đó. Tuy thế, các trader giàu kinh nghiệm hơn có thể muốn có một phương pháp có tính linh động cao hơn và khả năng mở rộng tài khoản lớn hơn.

2. Tỉ lệ tài sản

Ở trường hợp này, bạn chọn kích thước của vị thế làm tỉ lệ phần trăm tài sản. Nếu tài sản (equity) của bạn tăng, kích thước vị thế của bạn cũng sẽ tăng và ngược lại tài khoản của bạn có thể tăng trưởng theo cấp số nhân. Đồng thời cũng nên nhớ: sau khi giao dịch thua lỗ, tài khoản của bạn cũng sẽ sụt giảm nhiều hơn.

Không nên dùng quá 1-2% số tiền ký quỹ của mình cho một giao dịch. Bằng cách này, ngay cả khi một số giao dịch của bạn không thành công thì bạn cũng sẽ không mất sạch tiền mà vẫn có thể giao dịch tiếp.

Dưới đây là công thức tính toán kích thước của vị thế theo lot:

Số lot cần giao dịch = Tài sản * Rủi ro(%) / Kích thước hợp đồng * Đòn bẩy

Ví dụ

Bạn có 500$ và quyết định mức rủi ro chấp nhận được là 2% tài khoản của bạn. Với tỉ lệ đòn bẩy 1:100, bạn cần chọn (500$ * 0,02) / 100.000 * 100 = 0,01 lot.

Với 1.000$ trong tài khoản, bạn sẽ có thể giao dịch (1.000$* 0,02) / 100.000 * 100 = 0,02 lot.

Phương pháp này chưa phải là lựa chọn tốt nhất đối với tài khoản nhỏ hơn bởi có thể xảy ra trường hợp nếu bạn bị lỗ nhiều thì tỉ lệ rủi ro sẽ nhỏ đến mức không thể dùng làm margin ngay cả đối với kích thước lot nhỏ nhất. Do đó, bạn sẽ buộc phải phá vỡ quy tắc quản lý rủi ro của bản thân và phân bổ nhiều tiền hơn để có thể tiếp tục giao dịch. Hơn nữa, do cách này không xem xét đến các diễn biến trên biểu đồ giá nên kích thước của lệnh Cắt Lỗ mà nó cho phép có thể sẽ quá lớn.

Vì kích thước vị thế còn phụ thuộc vào tài sản, thua lỗ sẽ khiến kích thước của vị thế trở nên nhỏ hơn; do đó, trader sẽ thấy khó phục hồi tài khoản hơn sau khi bị thu hẹp. Đồng thời, nếu tài khoản trở nên quá lớn thì kích thước của mỗi giao dịch cũng sẽ trở nên lớn một cách bất thường.

3. Tỉ lệ tài sản với lệnh cắt lỗ

Ở đây kích thước vị trí của bạn không chỉ được căn cứ dựa trên tỉ lệ phần trăm rủi ro được xác định trước cho mỗi giao dịch mà còn dựa trên khoảng cách với lệnh cắt lỗ của bạn. Ta hãy chia nhỏ quá trình này thành 3 bước.

Bước 1. Vẫn là lời khuyên cũ: đừng đặt mức rủi ro cao hơn 1-2 số tiền ký qũy/tài sản của bạn cho một giao dịch.

Nếu tài sản của bạn là 500$ thì mức rủi ro 2% sẽ lấy đi của bạn 10$.

Bước 2. Xác lập nơi đặt lệnh cắt lỗ cho một giao dịch cụ thể, rồi sau đó đo khoảng cách theo pip giữa vị trí đó và giá thâm nhập giao dịch của bạn – đây chính là số pip sẽ gặp rủi ro. Dựa trên thông tin này cùng với mức giới hạn rủi ro tài khoản có ở bước 1, hãy tính kích thước vị thế lý tưởng.

Nếu bạn muốn mua cặp EUR/USD ở mức 1.1100 và đặt cắt lỗ ở mức 1.1050 thì rủi ro giao dịch của bạn là 50 pip.

Bước 3. Và giờ bạn xác định kích thước vị thế dựa trên rủi ro tài khoản và rủi ro giao dịch. Nói cách khác, bạn cần xác định số lượng lot giao dịch đem lại cho bạn tỉ lệ phần trăm rủi ro mà bạn muốn kèm theo khoảng cách cắt lỗ phù hợp với hệ thống giao dịch của bạn.

Điều quan trọng là cần điều chỉnh kích thước vị thế của bạn để đáp ứng với mức cắt lỗ theo ý muốn mà không phải là ngược lại. Rủi ro của bạn ở mọi giao dịch sẽ là như nhau, song kích thước vị thế có thể khác nhau do khoảng cách giữa các lệnh Cắt Lỗ có thể khác nhau.

Nên nhớ: lot 1.000 đơn vị (lot micro) có giá 0,1$ cho mỗi dịch chuyển pip, lot 10.000 đơn vị (lot mini) có giá 1$ và lot 100.000 đơn vị (lot chuẩn) có giá 10$ cho mỗi dịch chuyển pip. Điều này cũng tương tự ở tất cả các cặp tiền có đồng USD được liệt kê ở vị trí thứ hai như cặp EUR/USD. Nếu đồng USD không được liệt kê ở vị trí thứ hai thì các giá trị pip này sẽ có chút thay đổi. Lưu ý: chỉ có trader chuyên nghiệp mới nên giao dịch trên lot chuẩn.

Sử dụng công thức sau đây:

Số lot cần giao dịch = Tài sản * %Rủi ro / (Cắt lỗ tính theo Pip * Giá trị Pip) / 100

Ví dụ

Kết cuộc, bạn sẽ có thể giao dịch 500$ * 0,02 / (50 * 0,1$) = 10$ / 5$ = 2 lot micro. Kết quả đó là các lot micro bởi giá trị pip được dùng trong phép tính là dành để tính cho lot micro.

Giao dịch tiếp theo của bạn có thể chỉ có một điểm dừng 20 pip. Ở trường hợp này, kích thước vị thế của bạn sẽ là 10$ / (20 x 1$) = 10$ / 20$ = 0,5 lot mini hoặc 5 lot micro.

Nếu dùng phương pháp này, kích thước vị thế của bạn sẽ tăng theo tỉ lệ thuận với mức tăng ở tài khoản (hoặc ngược lại nếu tài sản giảm xuống) và sẽ được điều chỉnh theo tình hình trên biểu đồ. Tuy vậy, cũng như với kỹ thuật đơn giản về tỉ lệ tài sản, lựa chọn này cũng ít có khả năng xoay sở nếu như tài khoản của bạn nhỏ. Ngoài ra, phương pháp này sẽ không hợp với bạn nếu chiến lược giao dịch của bạn không liên quan đến việc biết trước các mức thoát giao dịch.

Kết luận

Vậy đâu là lời khuyên sau cùng của chúng tôi khi chọn kích thước vị thế? Thực tế, bạn nên chọn điều mà bạn thấy thoải mái nhất. Như bạn có thể thấy, tất cả các kỹ thuật đều có ưu và khuyết điểm riêng, do đó phương pháp phù hợp với trader này chưa hẳn sẽ phù hợp với trader khác mà đa phần sẽ phụ thuộc vào chiến lược giao dịch của bạn. Vậy liệu có lời lớn sẽ đi kèm với nguy cơ thu hẹp nhiều, hay sẽ đem đến nhiều cơ hội kiếm các khoản lời nhỏ hơn? Điều này sẽ quan trọng đối với quyết định của bạn.

Mặc dù tất cả các phép tính có liên quan đến kích thước vị thế này có vẻ không dễ chịu, song tốt nhất bạn vẫn nên tìm hiểu tường tận về chúng. Biết được cách chọn kích thước vị thế sao cho phù hợp sẽ giúp bạn trở thành một trader có kỷ luật cao, cũng như đem lại kỹ năng quản lý rủi ro bài bản. Đó là cách để bạn tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu thua lỗ!

Xu hướng là gì ?
Xu hướng là hướng đi tiếp theo của thị trường. Có ba loại xu hướng: đi lên, đi xuống và đi ngang. Xu hướng cuối cùng xuất hiện khi dao động giá là không đáng kể và có chiều hướng cân bằng trong một khoảng hẹp.
 
Giá cả sẽ tăng khi thị trường có xu hướng đi lên và giảm khi thị trường có xu hướng đi xuống. Đôi khi, thay vì sử dụng các thuật ngữ này, người ta sẽ dùng từ “thị trường giá lên” (Bullish) với xu hướng đi lên hoặc “thị trường giá xuống” (Bearish) với xu hướng đi xuống. Trên thực tế, các nhà kinh doanh chuyên nghiệp thường sử dụng các thuật ngữ này hơn. Chúng cũng có nguồn gốc lịch sử. Vào khoảng đầu thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên, người ta tổ chức các trận đấu bò với gấu như một hình thức giải trí. Họ nhận ra thói quen và những dấu hiệu đặc trưng của hai loài vật này khi bắt đầu tấn công đối thủ. Bò thường tấn công khi cúi thấp đầu và chĩa sừng về phía trước nhằm hất tung đối thủ, nghĩa là chuyển động theo chiều từ dưới lên trên (thị trường giá lên có thuật ngữ gốc tiếng Anh là “bullish” – nghĩa là theo kiểu của bò). Còn gấu thì lại tấn công từ trên cao xuống để hạ gục đối thủ, nghĩa là chuyển động theo chiều từ trên cao xuống dưới (thị trường giá xuống có thuật ngữ gốc tiếng Anh là “bearish” – nghĩa là theo kiểu của gấu).
 
Xu hướng giá lên được dùng để mô tả thị trường với mức giá diễn biến theo chiều hướng đi lên còn xu hướng giá xuống được dùng để mô tả thị trường với mức giá diễn biến theo chiều hướng đi xuống. Ngày nay, những thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi. Về cơ bản, những thành phần tham gia thị trường được chia thành hai nhóm dựa trên kỳ vọng và xu hướng của những giao dịch mà họ tiến hành:
  • Nhóm đầu cơ giá lên (Bulls) – là những người kỳ vọng mức giá sẽ đi lên và đây là lý do để họ mua vào.
  • Nhóm đầu cơ giá xuống (Bears) – là những người kỳ vọng mức giá sẽ đi xuống và đây là lý do để họ bán ra.
Mở một giao dịch trên MetaTrader như thế nào?

Bây giờ bạn đã sẵn sàng để bắt đầu giao dịch. Khởi chạy phần mềm MT4 trading terminal (quy trình tương tự cho MT5). Sử dụng thông tin đăng nhập và mật khẩu do FBS đã cung cấp cho bạn trong quá trình đăng ký. Nếu bạn quên thông tin này, hãy kiểm tra lại email đăng ký mà công ty đã gửi cho bạn hoặc đặt mật khẩu mới trong khu vực cá nhân.

Đôi khi, bạn cần thử nhiều hơn một lần để đăng nhập. Nếu lần thử đầu tiên của bạn không thành công, hãy nhấp vào tệp File và chọn Login to Trade Account (Đăng nhập tài khoản giao dịch). Điền cẩn thận thông tin đăng nhập của bạn để đảm bảo rằng bạn đang sử dụng đúng tên máy chủ.

Kiểm tra tín hiệu kết nối: các cột ở góc dưới bên phải cần hiển thị màu xanh lá và xanh dương. Nếu bạn nhìn thấy tốc độ kết nối internet của bạn ở đó, điều này là hoàn toàn bình thường: nó thể hiện bạn đang trực tiếp nhận được báo giá thị trường. Đã đến lúc bắt đầu giao dịch!

Screenshot_4.png

Để giao dịch, bạn cần cung cấp cho người môi giới của bạn một yêu cầu mở vị thế giao dịch cho bạn. Một yêu cầu như vậy được gọi là order (lệnh).

Có một số cách để tạo một cửa sổ New Order (Lệnh mới):

  1. Chọn Tools – New Order trong menu chương trình.
  2. Nhấp phải vào biểu đồ; đi tới Trading – New order.
  3. Nhấp đúp vào tên công cụ giao dịch trong cửa số Market Watch.
  4. Nhấp nút New Order trên thanh công cụ nằm phía trên biểu đồ giá.
  5. Nhấn F9 trên bàn phím.

Cửa sổ New Order Order sẽ xuất hiện. Ở đây bạn cần chọn các thông số giao dịch của bạn.

NO.png

Symbol (biểu tượng) là tài sản bạn muốn giao dịch. Thông thường các biểu tượng trên biểu đồ sẽ được cài đặt mặc định, tuy nhiên bạn có thể lựa chọn các tài sản khác cho drop-down list của bạn. Một biểu đồ đánh dấu tương ứng sẽ xuất hiện ở khung bên trái.

Bước tiếp theo là xác định kích thước vị thế của bạn và điền vào trường Volume (khối lượng). Trong MetaTrader, bạn đặt kích thước vị thế theo lot: 1.0 bằng 1 lot hay 100.000 đơn vị. Bạn có thể tham khảo cách chọn kích thước vị thế tại đây.

Tiếp đó, bạn cần thiết lập Stop Loss (Dừng lỗ) và Take Profit (Chốt lời). Các trường này được mặc định để trống. Bạn có thể nhập luôn, nhập sau hay để trống các thông tin này.

Dừng lỗ (SL) là tỷ giá mà giao dịch của bạn sẽ tự động bị đóng nếu giá đi theo hướng bất lợi. Do đó, SL hạn chế tổn thất có thể xảy ra cho bạn: trong trường hợp xấu nhất, bạn sẽ không mất nhiều hơn số tiền bạn đã chọn làm điểm dừng lỗ.

Chốt lời (TP) là tỷ giá trong đó giao dịch của bạn sẽ tự động bị đóng nếu giá đạt mức có lợi cho bạn. Nói cách khác, đó là mục tiêu lợi nhuận của bạn.

Nếu giá trị dừng lỗ và chốt lời được thiết lập, chúng sẽ xuất hiện trên biểu đồ dưới dạng các đường ngang ở các mức giá tương ứng, giúp bạn dễ dàng theo dõi các giao dịch đang mở. Nếu các mức SL và TP được đặt quá gần với giá hiện tại, bạn sẽ thấy một thông báo lỗi: Incorrect S/L or T/P (S/L hoặc T/P không đúng). Lúc này, bạn cần di chuyển các mức này ra xa hơn giá hiện tại và lặp lại yêu cầu.

Trường quan trọng tiếp theo là Type (Loại). Có 2 loại lệnh – lệnh thị trường (Market order) và lệnh chờ (Pending order). Điểm khác biệt chính giữa 2 loại này là các lệnh thị trường sẽ tự động được mở theo mức giá thị trường hiện tại, trong khi các lệnh chờ có thể được thiết lập ở mức giá cụ thể trong tương lai.

Nếu như bạn chọn khớp lệnh thị trường, giao dịch của bạn sẽ được mở ngay khi bạn nhấn nút Sell by market (bán theo thị trường) hoặc Buy by market (mua theo thị trường). Trường hợp bạn sử dụng tùy chọn lệnh chờ, bạn sẽ có thể chọn trước các mức giá thâm nhập. Trong trường hợp này, giao dịch sẽ tự động được mở khi nó đạt đến mức giá mà bạn đã chọn và bạn hoàn toàn không cần phải canh chừng trước màn hình. Xem các loại lệnh chờ tại đây.

Nếu như các nút Sell (bán) và Buy (mua) không kích hoạt, điều đó có nghĩa là bạn đã chọn khối lượng lệnh không đúng cho loại tài khoản này. Hãy kiểm tra lại thiết lập về khối lượng lệnh và so sánh chúng với các điều kiện giao dịch được nêu trong website của chúng tôi.

ss.png

Lệnh đang mở có thể được xem tại cửa sổ Terminal bằng cách nhấn vào thẻ Trade.

oo.png

Đóng một lệnh như thế nào?

Nếu bạn đã thiết lập các mức cắt lỗ và chốt lời, giao dịch sẽ tự động đóng khi giá chạm đến một trong các mức này. Trường hợp bạn muốn đóng giao dịch bất cứ lúc nào, hãy đánh dấu giao dịch trong thẻ Trade của Terminal, click phải và chọn Close Order (đóng lệnh). Một cách nữa là nhấp hai lần vào giao dịch tại Terminal. Một cửa sổ sẽ được mở ra yêu cầu bạn xác nhận giao dịch mà bạn muốn đóng. Hãy nhấp vào Close ##### (thanh ngang màu vàng hiện ở phía dưới cửa sổ) để đóng giao dịch.

Vị thế đang mở cũng có thể được đóng vị thế thông qua một vị thế đối nghịch hay nói cách khác, một vị thế trái chiều cho cùng một biểu tượng. Để làm việc này, hãy mở cửa số lệnh Order, chọn Close by (đóng bởi) trong ô Type (loại), chọn một vị thế và nhấn Close (đóng). Nó cho phép đóng 2 vị thế cùng lúc. Nếu kích thước lot của các vị thế khác nhau, chỉ có một trong hai vị thế đối nghịch sẽ được giữ lại. Khối lượng của vị thế này sẽ bằng chênh lệch số lot giữa 2 vị thế đã đóng, chiều hướng và giá mở (lệnh short hoặc long) sẽ tương ứng với vị thế đã đóng nào lớn hơn (về khối lượng).

Tìm hiểu thêm: Kỹ thuật phân tích Forex cơ bản